vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T. Về con chung và việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Nguyễn PT, sinh ngày 13/5/2001, hiện đã thành niên, không đặt ra vấn đề nuôi con và cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 16 kiệt 02 NKV, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Trần Văn T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 16 kiệt 02 NKV, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T đăng ký hôn vào 20/7/2000 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện A, tỉnh Gia Lai trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị P và anh T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị P và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P và anh T.

. Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Nguyễn PT, sinh ngày 13/5/2001, hiện đã thành niên, không đặt ra vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T công nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T.

- Về con chung và việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Nguyễn PT, sinh ngày 13/5/2001, hiện đã thành niên, không đặt ra vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T công nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Văn T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005496 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị P đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005497 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ