- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hà Quốc M, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 290/1/3, đường 30/4, khóm X, phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Hiện đang cư trú tại: Số nhà 610H, đường L, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Châu Thị L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 610H, đường L, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thật sự tự nguyện ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
[2] Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất xác định có một người con chung là cháu Hà Châu Gia L, sinh ngày 21/11/2012. Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Hà Châu Gia L, sinh ngày 21/11/2012 (phù hợp theo nguyện vọng của cháu L) cho bà Châu Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Hà Châu Gia L thành niên (đủ 18 tuổi).
Ông Hà Quốc M đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cháu Hà Châu Gia L mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu L thành niên. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 15/01/2020. Địa điểm cấp dưỡng do ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L tự thỏa thuận.
Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, đồng thời thỏa thuận về mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, sự thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho bà Châu Thị L và con chung cháu Hà Châu Gia L nên được Tòa án chấp nhận.
Ông Hà Quốc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Hà Châu Gia L mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí sơ thẩm:
Ông Hà Quốc Mẫn và bà Châu Thị L đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009592 và 0009593 ngày 22/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Như vậy ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất xác định có một người con chung là cháu Hà Châu Gia L, sinh ngày 21/11/2012. Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Hà Châu Gia L, sinh ngày 21/11/2012 (phù hợp theo nguyện vọng của cháu L) cho bà Châu Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Hà Châu Gia L thành niên (đủ 18 tuổi).
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Hà Quốc M đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cháu Hà Châu Gia L mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu L thành niên. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 15/01/2020. Địa điểm cấp dưỡng do ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L tự thỏa thuận.
Ông Hà Quốc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Hà Châu Gia L mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Hà Quốc M và bà Châu Thị L thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
+ Ông Hà Quốc M đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009592 ngày 22/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Ông Hà Quốc M đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
+ Bà Châu Thị L đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009593 ngày 22/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Bà Châu Thị L đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thành phố S; - Chi cục THADS thành phố S; - UBND phường B, thành phố S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |