- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lò Thị H
Địa chỉ: Bản H, phường H, thành phố Đ, tỉnh B;
- Anh Lường Văn M
Địa chỉ: : Bản H, phường H, thành phố Đ, tỉnh B;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, chị Lò Thị H và anh Lường Văn M trình bày:
- Về hôn nhân: Chị H và anh M lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 21/5/2013 tại UBND phường H, thành phố Đ, tỉnh B. Kết hôn tự nguyện, không bị ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc thường xuyên mâu thuẫn, N nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mặc dù cả hai cũng đã cố gắng nhưng vẫn không đạt kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên vợ chồng đã thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu: Lường Gia N, sinh ngày 14/12/2008 và cháu Lường Gia N, sinh ngày 12/01/2015. Anh chị thỏa thuận anh M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Gia N, chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Gia N, Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Ngày 09/01/2020, Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B, đã tiến hành H giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả chị H và anh M đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về hôn nhân: Chị H và anh M vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Gia N, chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Gia N, Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
.Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí DSST là 300.000 đồng.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Gia N,sinh ngày 14/12/2008. Chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Gia N, sinh ngày 12/01/2015, Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/08188 ngày 17/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND Phường H; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đào Thị Thúy Thành |