vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ai Thị Thu H1 và anh Nguy n ăn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị ai Thị Thu H1 và anh Nguy n ăn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa H1 và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ai Thị Thu H1 và anh Nguy n ăn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị ai Thị Thu H1, sinh năm 1985; địa chỉ: hu phố , thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Nguy n ăn T, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn inh T 2, Ea Trol, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

iệc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.

Đ h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ai Thị Thu H1 và anh Nguy n ăn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị ai Thị Thu H1 và anh Nguy n ăn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguy n hang H2, sinh ngày 09/7/2016. Giao cháu Nguy n hang H2 cho mẹ ai Thị Thu H1 trực ti p trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguy n ăn T có trách nhiệm cấp dường nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2020 cho đ n khi phát sinh, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về án phí: Chị ai Thị Thu H1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H1 đ nộp tại Biên lai thu số: 0015109 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ