- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn.."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hoàn A, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N xác nhận có 02 con chung là là Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 23/02/2010 và Nguyễn Hoàng Phi Y, sinh ngày 10/5/2016. Ly hôn, ông Nguyễn Hoàn A sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi, bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu số 68 ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung và các thỏa thuận khác theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 như đã nhận định trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Hoàn A sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Hoàng Phi H, sinh ngày 23/02/2010 và Nguyễn Hoàng Phi Y, sinh ngày 10/5/2016 đến khi các con chung đủ 18 tuổi, bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hoàn A và bà Nguyễn Thị N cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hoàn Anh và bà Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu số 68 ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Nhơn (Giấy chứng kết hôn số 103 ngày 11/11/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |