- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHƯ!SÊ! TỈNH!GIA!LAI! Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHƯ!SÊ,!TỈNH!GIA!LAI!
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hồ Thị Kim N, sinh năm 1983.
2. Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1981.
Cùng trú tại: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim N và anh Nguyễn Viết T tự nguyện đi đến hôn nhân tại UBND xã Ia Blang, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai ngày 08/12/2011. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tại buổi hoà giải, chị Hồ Thị Kim N và anh Nguyễn Viết T không đồng ý đoàn tụ gia đình, cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về nuôi con chung: Chị Hồ Thị Kim N và anh Nguyễn Viết T có 02 con chung là Nguyễn Hồ Cát U, sinh ngày 03/01/2013 và Nguyễn Hồ An N, sinh ngày 12/5/2017. Chị N và anh T thống nhất thoả thuận như sau:!Giao cháu Nguyễn Hồ Cát U cho chị Ngọc và giao cháu Nguyễn Hồ An N cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về chia tài sản chung và vay nợ: Chị Hồ Thị Kim N và anh Nguyễn Viết T không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4].!Về lệ phí: Chị Hồ Thị Kim N tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
- 2 -
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim N và anh Nguyễn Viết T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị Kim N và anh Nguyễn Viết T cùng thống nhất thoả thuận và phù hợp với nguyện vọng của con. Giao cháu Nguyễn Hồ Cát U, sinh ngày 03/01/2013 cho chị N, giao cháu Nguyễn Hồ An N, sinh ngày 12/5/2017 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Hồ Thị Kim N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002913 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Chư Sê;
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
- Các đương sự;
- UBND xã Ia Blang, H. Chư Sê, T.Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
!!!!Bùi!Thị!Dậu !!!!!