- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T xin ly hôn L và tự nguyện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Tiến L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 691/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974
Bị đơn: Anh Phạm Tiến L, sinh năm 1965
Đều ĐKHKTT tại: Tổ 34A, phố Minh Hà 2, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Tiến L.
2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị T và anh L xác định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Phạm Thị VA, sinh ngày 18/10/1998 và cháu Phạm Viết Tiến Đ, sinh ngày 18/5/2005. Hiện cháu VA đã thành niên và có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết.
Chị T và anh L tự nguyện thỏa Tận: Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Viết Tiến Đ, kể từ tháng 01/2020 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị T không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị T và anh L không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000755 ngày 19/12/2019, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT; - VKSNDCấp Cao; - ChicụcTHADS TP.VT; - UBNDxãHyCương,TP VT - CácĐươngsự; - Lưu HS, VP | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |