vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ T và bị đơn anh Võ Thái N. 2.

TAND tỉnh Hậu Giang; VKSND thị xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Tú với Võ Thái Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ T và bị đơn anh Võ Thái N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã Ngã N, tỉnh Sóc Trăng; Bị đơn: Anh Võ Thái N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Đông A, xã Đại T, thị xã B, tỉnh Hậu Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ T và bị đơn anh Võ Thái N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Võ Thái N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Võ Thái N có một con chung cháu Võ Hoàng Dũng A (nam), sinh ngày 01/11/2017. Chị T và anh N tự thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Hoàng Dũng A (nam), sinh ngày 01/11/2017 đến khi cháu A trưởng thành, anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T chưa yêu cầu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho anh Võ Thái N không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có. Về nợ chung: Các đương sự khai không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện đóng toàn bộ án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000112, ngày 9 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ T được nhận lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ