- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy M và anh Đỗ Đức Ngh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST - HNGĐ | TP. N, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 575/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy M – sinh năm 1978. Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: H18A khu Bắc Ô17, phường H, thành phố N, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Anh Đỗ Đức Ngh – sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 5 thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Bùi Thị Thúy M và anh Đỗ Đức Ngh có đơn lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định thụ lý, giải quyết vụ án theo quy định của điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự nên được chấp nhận. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy M và anh Đỗ Đức Ngh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Thúy M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đỗ Trung H, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2004. Chị Bùi Thị Thúy M và anh Đỗ Đức Ngh tự thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị Thúy M và anh Đỗ Đức Ngh đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con phải tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên trực tiếp nuôi con chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thúy M tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị M đã nộp theo biên lai số 0002605 ngày 04 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. Trả lại chị Bùi Thị Thúy M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố N; - Chi cục THADS thành phố N; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Việt Bằng |