- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đàm Tá O và bà Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 09/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đàm Tá O, sinh năm 1960.
Địa chỉ: phường H, quận N, thành phố C
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị C sinh năm 1963.
Địa chỉ: phường H, quận N, thành phố C
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đàm Tá O và bà Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Tá O và bà Nguyễn Thị C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Oanh, bà Cúc có 03 con chung là Đàm Minh T (nam), sinh ngày 04/12/1988, Đàm Thị Mỹ D (nữ), sinh ngày 16/12/1992 và Đàm Thị Minh T (nữ), sinh ngày 17/3/1996 đều đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông O, bà C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông O, bà C mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông O tự nguyện nộp thay cho bà C án phí hôn nhân. Ông O đã tạm ứng án phí hôn nhân 300.000 đồng, chuyển 150.000 đồng thành án phí hôn nhân, ông O được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002190 ngày 02/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QNK; - Nơi thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |