- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN T PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 367/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3A/241 P, phường Đ 1, quận H, T phố H; nơi ở hiện nay: Số 244, phố T, phường Đ, quận H, T phố H; Anh Ngô Quang T, sinh năm 1982; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3A/241 P, phường Đ 1, quận H, T phố H; nơi ở hiện nay: Số 2/450 P, phường Đ 1, quận H, T phố H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 10 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngô Quang T trực tiếp nuôi con Ngô Gia B, sinh ngày 23/5/2011. Chị Nguyễn Thị N trực tiếp con Ngô Quang M, sinh ngày 24/6/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh chị không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An theo biên lai số 0005395 ngày 16/12/2019. Trả lại chị Nguyễn Thị N 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận H; - TAND T phố H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường Đ 1, quận H , H; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |