vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh D. 2.

Viện kiểm sát huyện V Chi cục THA huyện V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐV, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị T, sinh năm 1987 Bị đơn: Anh D, sinh năm 1978 Đều có HKTT: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh H. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu B, sinh ngày 18/7/2019. Cháu P, sinh ngày 05/10/2009. Cháu C, sinh ngày 16/11/2014. Cháu B, cháu P và cháu C là con của chị T và anh D. Người giám hộ cho cháu B, cháu P và cháu C là chị T và anh D. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị T và anh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh D có ba con chung, anh chị thỏa thuận: Giao cháu P, sinh ngày 05/10/2009 và cháu C, sinh ngày 16/11/2014 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu B, sinh ngày 18/7/2019 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu P và cháu C cho anh D hàng tháng, số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3 năm 2020 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị T và anh D đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000313 ngày 09 tháng 12 năm 2019, chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ