- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thành C và bị đơn Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Trần Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TH, xã TB, huyện TB, tỉnh ĐT.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1995. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TH, xã TB, huyện TB, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 20209 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Trần Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị T có một con chung tên Nguyễn Trần Gia B, sinh gày 28/6/2017. Hiện nay, cháu B đang sống chung với chị T. Anh C và chị T thống nhất, chị T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Gia B, sinh gày 28/6/2017, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị T không yêu cầu cấp dưỡng. Anh C và chị T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành C tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BH/2018/0008286 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, anh C đượcông nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã TB, huyện TB, tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Văn Hồng Biên |