vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị P và Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị P, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V quan hệ h n nhân: Chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn. V nu i con chung: Xác nhận chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T có hai con chung tên là Lò Thị T, sinh ngày 11/3/2013 và Lò Tuấn T, sinh ngày 01/01/2015. Giao cho chị Quàng Thị P được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. V cấp dưỡng nu i con chung: Anh Lò Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Lò Tuấn T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động, với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng, bắt đầu tính từ tháng 03 năm 2020. Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở. V tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. V án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Quàng Thị P và anh Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh T phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng mà anh T phải nộp. Xác nhận chị Quàng Thị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lại số: AA/2010/0003485 ngày 11/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ