- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị K L và Trần Xuân V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Tô Thị K L và anh Trần Xuân V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Sa Pa, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc “L hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị K L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Đội 4, thôn S, xã T, thị xã S, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Trần Xuân V, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội 4, thôn S, xã T, thị xã S, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Tô Thị K L và anh Trần Xuân V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình L hôn giữa chị Tô Thị K L và anh Trần Xuân V.
- Về con chung: Giao cháu Trần K H, sinh ngày 22/4/2015 và cháu Trần Duy K, sinh ngày 02/5/2019 cho chị Tô Thị K L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H và cháu K đủ 18 tuổi. Anh Trần Xuân V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu K cho chị L mỗi tháng là 3.000.000đồng/01 tháng (Ba triệu đồng/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2020, đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tô Thị K L phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí L hôn và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AC/2012/0000807 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị L đã nộp đủ án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND thị xã; - CCTHADS thị xã; - Các đương sự; - UBND xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; - Lưu HSVA+ Lưu TA. | THẨM PHÁN Nghiêm Mạnh Quân |