vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thế H - Mông Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 25 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Ma Thế H, sinh ngày 10/10/1989; Địa chỉ: Xóm ĐS, xã NQ, huyện BL, tỉnh Cao Bằng và bị đơn: Chị Mông Thị O, sinh ngày 03/01/1989; Địa chỉ: Xóm BC, xã XT, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Ma Thị Thanh T (tên gọi khác: Mông Thảo N), sinh ngày 17/10/2012 cho chị Mông Thị O trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở.

* Về tài sản: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O thống nhất thỏa thuận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Ma Thế H và chị Mông Thị O thống nhất thỏa thuận: Anh Ma Thế H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Anh Ma Thế H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.

Anh Ma Thế H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0002906 ngày 15/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh Ma Thế H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ