- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị H; sinh năm: 1972; địa chỉ: Thôn, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S; sinh năm: 1960; địa chỉ: Khu X, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị H và anh S không có con chung, vì vậy không đề cập. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Công nợ chung: Chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005873 ngày 05/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp xong án phí ly hôn. Trả lại chị Lương Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005873 ngày 05/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - - Các đương sự; - - VKSND huyện Ba Chẽ; - - TAND tỉnh Quảng Ninh; - - THADS huyện B; - - UBND thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |