- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thu H – Sinh năm 1974
Địa chỉ: P1109, T11 tòa Hub 3 T H – NT – H Đ – Hà Nội;
*Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Phan Thị Út L – sinh năm 1992
Địa chỉ: 68 đường NSL, tổ 10, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị D - Sinh năm 1973
Địa chỉ: Tổ 1, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Hà Văn C – Sinh năm 1966
Địa chỉ: tổ 27, phường Đ T, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
+ Chị Nguyễn Thị Minh H - sinh năm 1967, là người có yêu cầu độc lập;
Địa chỉ: 116a, tổ 17, phường T T, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hà Văn C là người đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS596314 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 29/8/2019, thửa đất số 1133, tờ bản đồ số 05, diện tích 2000m2, địa chỉ: xã Sủ Ngòi, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Ông Hà Văn C nhất trí chuyển nhượng cho bà Đào Thị Thu H diện tích 300m2 đất, bà Nguyễn Thị Minh H 200m2 đất, thuộc một phần của thửa đất số 1133, tờ bản đồ số 05 (diện tích 2000m2), địa chỉ: xã S N, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS596314 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 29/8/2019.
- Ông Hà Văn C và bà Bùi Thị D có trách nhiệm hoàn tất thủ tục giấy tờ chuyển nhượng đối với phần diện tích đất cho bà Hương và bà Huệ như đã thỏa thuận.
- Bà Bùi Thị D chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền thuế, phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hà Văn Cvà bà Đào Thị Thu H và bà Nguyễn Thị Minh H.
3. Về án phí:
- Chị Đào Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006758 ngày 12 tháng 5 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; chị Đào Thị Thu H được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006848 ngày 09 tháng 6 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; chị Nguyễn Thị Minh H được hoàn lại số tiền 2.350.000đ (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |