vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 29/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Phương S , sinh năm 1946; Chị Nguyễn Thị L,sinh năm 1968; Anh Nguyễ n Phương L, sinh năm 1977; Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980; Anh Nguyễ n Phương Tr , sinh năm 1982; Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1984; Anh Nguyễ n Phương Ch, sinh năm 1986; Các đương sự cùng địa chỉ : Kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "hộ ông S tranh chấp quyền sử dụng đất với hộ ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DS.Bắc Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Cúc và ông Viêm Văn Doãn.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST- DS ngày 14/7/2020.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Phương S , sinh năm 1946; Chị Nguyễn Thị L,sinh năm 1968; Anh Nguyễ n Phương L, sinh năm 1977; Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980; Anh Nguyễ n Phương Tr , sinh năm 1982; Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1984; Anh Nguyễ n Phương Ch, sinh năm 1986;

Các đương sự cùng địa chỉ : Khu Khả Lễ , phườ ng V , thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn : Anh Nguyễ n Phương Tr, sinh năm 1982; Đị a chỉ : Khu Khả Lễ , phườ ng V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngườ i nhậ n ủ y quyề n lạ i : Ông Vũ Văn Ngh , sinh năm 1959; Đị a chỉ :Số 25, phố Nguyễ n Nhân Thiế p, khu 4, phườ ng N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Ông Nguyễ n Phương cầ n, sinh năm 1951 và bà Diêm Thị Ninh, sinh năm 1952; Đị a chỉ : Khu Khả Lễ , phườ ng Võ Cườ ng, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngƣờ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Nguyễ n Song H – Chủ tịch UBND thành phố Bắ c Ninh

Đị a chỉ : Số 217 đườ ng Ngô Gia Tự , phườ ng S , Thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắ c Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Ông Nguyễ n Phương C , bà Diêm Thị N đượ c quyề n sử dụ ng 10,4 m2 đấ t thuộ c thử a đấ t số 86, tờ bả n đồ số 18, diệ n tí ch 359m2 tại khu Khả Lễ, phườ ng V, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh , ngày 29/12/1998 đã đượ c UBND thị xã Bắ c Ninh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: O 025634, chủ sử dụng đất hộ ông Nguyễ n Phương S. Phầ n đấ t diệ n tí ch 10,4m2 có tứ cận : Cạnh hướng Bắc giáp thửa đấ t số 72, diện tích 346m2 của hộ ông Nguyễn Phương C dài 11,86m; Cạnh hướng Nam giá p phầ n cò n lạ i củ a thử a đấ t số 86, diệ n tí ch 359m2 của hộ ông Nguyễn Phương S dài 9,01m; Cạnh hướng Đông giáp phần còn lại c ủa thửa đất số 86, diệ n tích 359m2 của hộ ông Nguyễn Phương S dài 0,70m; Cạnh hướng Tây giáp phần còn lại của thửa đất số 86, diệ n tí ch 359m2 của hộ ông Nguyễn Phương S dài 1,03m (Kèm theo trích đo hiện trạng thửa đất so vớ i bả n đồ đị a chí nh)

Ông Nguyễ n Phương C và bà Diêm Thị N có nghĩa vụ hỗ trợ hộ ông Nguyễn Phương S số tiề n 15.000.000 đồ ng.

Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh biến động về diệ n tí ch thử a đấ t và là m thủ tụ c cấ p lạ i giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t theo quyế t đị nh củ a Tò a á n.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L ; Anh Nguyễ n Phương L ; Chị Nguyễn Thị Th; Anh Nguyễ n Phương Tr ; Chị Nguyễ n Thị Th ; Anh Nguyễ n Ph ương Ch mỗ i ngườ i phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩ m nhưng được trừ vào số tiền 714.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0001887, AA/2018/0001888, AA/2018/0001889, AA/2018/0001890, AA/2018/0001891, AA/2018/0001892 cùng ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ iền án phí dân sự sơ thẩ m. Trả lại ông Nguyễ n Phương S số tiề n 714.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí dân sự sơ thẩ m đã nộ p tạ i biên lai số AA/2018/0001886 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành an dân sự thành phố Bắ c Ninh . Trả lại chị L , anh L, chị Th , anh Tr, chị Th , anh Ch mỗ i ngườ i 414.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí dân sự sơ thẩ m.

Về chi phí tố tụng: Anh Tr tự nguyệ n chị u toà n bộ chi phí xem xé t thẩ m đị nh, đo đạ c và đị nh giá tà i sả n la8.400̀

.000đồ ng. Anh Tr đã nộ p đủ chi phí tố tụ ng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ