vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Vũ Quang T1, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ dân phố 23, phường T, thành phố Đ, tỉnh B; * Bị đơn: Bà Lại Thị Th, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ dân phố 15, phường T, thành phố Đ, tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lại Thị Th có trách nhiệm trả nợ cho Ông Vũ Quang T1 số tiền gốc là 130.000.000 đồng và số tền lãi 18.980.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 10/2020/QĐST- DS
Điện Biên Phủ, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-DS, ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Vũ Quang T1, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ dân phố 23, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;

* Bị đơn: Bà Lại Thị Th, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ dân phố 15, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;

2. Sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lại Thị Th có trách nhiệm trả nợ cho Ông Vũ Quang T1 số tiền gốc là 130.000.000 đồng và số tền lãi 18.980.000 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi bà Lại Thị Th phải trả cho Ông Vũ Quang T1 là 148.980.000 (Một trăm bốn mươi tám triệu chín trăm tám mươi) đồng. Thời hạn trả nợ vào ngày 26/3/2020.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa Thận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa Thận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.

* Về án phí:

- Ông Vũ Quang T1 chịu 1.886.625 (Một triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm hai mươi lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Nhưng được khấu trừ vào số tiền ông T1 đã nộp tạm ứng án phí là 3.703.375 (Ba triệu bảy trăm linh ba nghìn ba trăm bảy mươi lăm) đồng tại biên lai số AA/2010/08225 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả lại cho ông T1 số tiền còn lại là 1.816.750 (Một triệu tám trăm mười sáu nghìn bảy trăm năm mươi) đồng.

- Bà Lại Thị Th chịu 1.886.625 (Một triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm hai mươi lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ