vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 07/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Trần Quang D, sinh năm: 1968. Nơi cư trú: tổ dân phố LT 2, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Trần Quang D - BĐ Trần Thị Ngọc Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Trần Quang D, sinh năm: 1968.

Nơi cư trú: tổ dân phố LT 2, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: bà Lương Thị Ngọc Tr, sinh năm: 1966

Nơi cư trú: thôn TH 2, xã TH, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lương Thị Ngọc Tr đồng ý trả cho ông Trần Quang D tổng số tiền là 282.000.000 (hai trăm tám mươi hai triệu) đồng, trong đó tiền gốc 234.000.000 (hai trăm ba mươi bốn triệu) đồng và tiền lãi là 48.000.000 (bốn mươi tám triệu) đồng.

- Về án phí:

Ông Trần Quang D nhận chịu 3.525.000 (ba triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 7.050.000 (bảy triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0017098 ngày 02/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Trần Quang D 3.525.000 (ba triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Bà Lương Thị Ngọc Tr nhận chịu 3.525.000 (ba triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự (ngày 08/5/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ