vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: + Bà Nguyễn Th D, sinh năm: 1972 Ông Lê V B, sinh năm: 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DOAN, HUẾ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 10/2020/QĐST-DSSa Thầy, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: + Bà Nguyễn Th D, sinh năm: 1972

+ Ông Lê V B, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn A thị trấn S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

- Bị đơn: + Bà Vũ Th H, sinh năm: 1983

+ Ông Bùi Th H, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn S, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Chị Vũ Th H và anh Bùi Th H thỏa thuận liên đới trả nợ cho bà Nguyễn Th D và ông Lê V B số tiền gốc đã vay là 70.000.000 đồng và tiền lãi là 14.000.000 đồng, trả vào ngày 30/9/2020.

Về lãi suất chậm trả: Các bên đương sự thỏa thuận nếu đến thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, mà Chị Vũ Th H và anh Bùi Th H chưa trả số tiền nêu trên cho bà Nguyễn Th D và ông Lê V B thì Chị Vũ Th H và anh Bùi Th H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2 Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Chị Vũ Th H và anh Bùi Th H nhận liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 2.100.000đ ( bằng chữ: Hai triệu một trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Th D và ông Lê V B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà Nguyễn Th D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.082.500đ ( bằng chữ: Hai triệu không trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2016/0004083 ngày 08/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ