vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

VKSND huyện NL; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh Chấp Hợp đồng vay tài sản giữa anh Trịnh Huy P và chị Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 10/2020/QĐDS - ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lăc, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLDS - ST ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Nguyên đơn: Anh Trịnh Huy P - Sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Phố 1, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà 117, phố TP, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm 1976. Nơi ĐKHKTT: Phố TP, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà 02/10, phố LĐC, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị M trả cho anh Trịnh Huy P tiền nợ theo giấy vay tiền ngày 31/7/2018, giấy khất nợ ngày 03/8/2020 với tổng số tiền là: 119.148.400đ (Một trăm mười chín triệu, một trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm đồng), trong đó nợ gốc 98.000.000đ; nợ lãi 21.148.400đ. Kể từ ngày anh Trịnh Huy P có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Nguyễn Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Chị Nguyễn Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.978.000đ (Hai triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn đồng). Anh Trịnh Huy P không phải chịu án phí. Trả lại cho anh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.978.000đ (Hai triệu, chín trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0011619 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ