- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản Đoàn Thị Thanh X - Phạm Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | Nam Giang, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Thanh X.
Hộ khẩu thường trú:Tổ 62, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn M2, thị trấn M, huyện G, tỉnh Quảng Nam.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Lê Ngọc X – Luật sư thuộc đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: Văn phòng luật sư H, số 44 Lý Thường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Q.
Địa chỉ: Tổ 1, thôn M2, thị trấn M, huyện G, tỉnh Quảng Nam.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Đình A.
Hộ khẩu thường trú:Tổ 62, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn M2, thị trấn M, huyện G, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về vấn đề tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Bà Đoàn Thị Thanh X và bà Phạm Thị Q thống nhất: Bà Q trả cho bà X số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng, không tính lãi suất;
Hình thức trả nợ: Bà Phạm Thị Q trả cho bà X 5.000.000 (Năm triệu) đồng vào cuối tháng 12/2020. Kể từ năm 2021 trở đi bà Q trả cho bà X 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến khi thanh toán xong số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng, thời điểm trả nợ vào ngày cuối cùng của tháng.
Thời hạn trả nợ: Kể từ khi Quyết định công nhận của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 (Hai triệu) đồng: Bà Q tự nguyện chịu 1.000.000 (Một triệu) đồng. Bà X tự nguyện chịu 1.000.000 (Một triệu) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.000.000 (Hai triệu) đồng theo biên lai số 003661 thu ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị Thanh X số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Giang; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Trần Duy Hinh |