vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1958

Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1963 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1972 Bà Bạch Thị M, sinh năm: 1970 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh Phạm Thanh T, sinh năm: 1996 2/ Anh Phạm Chiến T, sinh năm: 1998 Cùng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chap hop dong vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1958
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1958

Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1963 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1972

Bà Bạch Thị M, sinh năm: 1970 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh Phạm Thanh T, sinh năm: 1996 2/ Anh Phạm Chiến T, sinh năm: 1998 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn T thống nhất trả cho ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T số tiền 68.000.000 đồng (sáu mươi tám triệu đồng) là tất nợ.

- Thời gian trả: Do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 1.700.000 đồng nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận chia ½, cụ thể như sau: Ông Phạm Văn T phải nộp 850.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T phải nộp 850.000 đồng, nhưng được khấu trừ 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001461 ngày 24/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Ông H và bà T còn được nhận lại 900.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ