vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số 111A đường P, Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật : Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Q - Nguyễn Thị T, Tống Đức B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 10/2020/QĐST-DS
Cẩm Phả, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số 111A đường P, Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật : Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Đức P; sinh năm: 1978; địa chỉ: Tầng 3, số 199 đường B, phường L, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng - chức vụ: Cán bộ Ngân hàng VIB, theo Giấy ủy quyền số 97745.20 ngày 13/4/2020).

1.2. Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 1, khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Ông Tống Đức B; sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 1, khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

1.3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị L; sinh năm: 1954; địa chỉ: Tổ 1, khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1978 và ông Tống Đức B; sinh năm 1976; cùng địa chỉ: Tổ 1, khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (theo giấy ủy quyền lập ngày 25/8/2020).

- Ông Tống Đức V; sinh năm: 1952; địa chỉ: Tổ 1, khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1978 và ông Tống Đức B; sinh năm 1976; cùng địa chỉ: Tổ 1, khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (theo giấy ủy quyền lập ngày 25/8/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ trả tiền:

Bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Qcác khoản nợ tạm tính đến ngày 25/8/2020 là 1.614.469.046 đồng (một tỷ sáu trăm mười bốn triệu, bốn trăm sáu mươi chín nghìn, không trăm bốn mươi sáu đồng) bao gồm nợ gốc 1.597.460.000 đồng (một tỷ năm trăm chín mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 17.009.046 đồng (mười bảy triệu không trăm linh chín nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng) và các khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng (số 192.HĐTD1.016.18 ngày 29/05/2018; số 048.HĐTD1.016.17 ngày 29/03/2017; số 138.HĐTD1.016.17 ngày 07/08/2017) đã ký giữa các bên cho đến khi bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B trả hết toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Thời hạn trả nợ như sau:

- Ngày 25/9/2020, bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Ngày 25/10/2020, bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Ngày 25/11/2020, bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Đến ngày 25/12/2020, bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng phát sinh theo các hợp đồng tín dụng.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền (không trả hoặc trả không đầy đủ, không đúng hạn) theo cam kết, thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng (352 m2) đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Tổ 2, Khu B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 192017, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H998 do Ủy ban nhân dân thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 15/02/2006 cho ông Tống Đức V và bà Nguyễn Thị L để thu hồi nợ theo nội dung của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 048.HĐTC1.016.17 ngày 29/03/2017.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết các khoản nợ (còn lại) phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Tống Đức B nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 30.217.035 đồng (ba mươi triệu, hai trăm mười bảy nghìn, không trăm ba mươi lăm đồng).

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.051.000 đồng (ba mươi hai triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005327 ngày 13/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ