- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c HĐTD giữa NH kỹ thương và ông M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357, Điều 322 và Điều 323 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 26, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 191 phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nh - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ (Quyết định số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27-9-2017). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Vũ Sơn T và ông Đỗ Ngọc Đ - Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 951/2018/UQ-TCB ngày 11/9/2018).
2. Bị đơn: Ông Hoàng Văn M, sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú: Thôn 7, xã Th H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn 5, xã T X, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cụ Đinh Thị Nh, sinh năm 1948. Hộ khẩu thường trú: Thôn 7, xã Th H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn 5, xã T X, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (Cụ Nhã bị khuyết tật dạng: Vận động - thần kinh - tâm thần theo Giấy xác nhận khuyết tật ngày 10-11-2013 của Ủy ban nhân dân xã Th H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội). Người giám hộ cho cụ Nhã: Ông Hoàng Văn M, sinh năm 1974 (con đẻ của cụ Nhã).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng: Ông Hoàng Văn M xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam số tiền tính đến ngày 13-02-2020 theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 39169/HĐTD/TH-TN/TCB-HQV-XDU ngày 02/12/2010; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 39169 ngày 4-12-2010, Phụ lục số 01 Lịch trả nợ ngày 4-12-2010 với tổng số nợ là 1.971.216.506 đồng (trong đó tiền nợ gốc: 866.680.000 đồng; tiền lãi trên nợ gốc trong hạn: 620.502.509 đồng và tiền lãi trên nợ gốc quá hạn: 484.033.997 đồng).
Bên vay tín dụng là ông Hoàng Văn M phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2020 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.
2. Về xử lý tài sản bảo đảm:
2.1. Trường hợp ông Hoàng Văn M hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam theo phạm vi bảo đảm của hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp ông Hoàng Văn M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 26, tờ bản đồ số 00, diện tích 120m2, địa chỉ tại Khu Đ M, xã T X, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (được Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Thất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 047178 ngày 27/7/2007 cho ông Hoàng Văn M) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản ký kết ngày 02-12-2010 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam và bên thế chấp là ông Hoàng Văn M. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 02-12-2010 tại Văn phòng Công chứng A1, Thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp ngày 3-12-2010 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất.
Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp này là nghĩa vụ trả nợ số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh trên số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 39169/HĐTD/TH-TN/TCB-HQV-XDU ngày 02-12-2010; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 39169 ngày 4-12-2010, Phụ lục số 01 Lịch trả nợ ngày 4-12-2010.
Trường hợp đã phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì ông Hoàng Văn M phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Hoàng Văn M nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 35.568.000 đồng.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 37.956.000 đồng (Theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 07057 ngày 9-12-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS H.Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |