- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B yêu cầu vơ chồng anh V, chị H trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST - DS | Quảng Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-TCDS ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B,
Địa chỉ: 117 Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An,
Đại diện theo pháp luật: Bà Thái H – Tổng giám đốc ngân hàng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T – Giám đốc ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh Quảng Bình.
Địa chỉ: Số 285/287 T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Đồng bị đơn:
- Anh Lê Đại Vương, địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Chị Trương Thị H, địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ hợp đồng tín dụng số 147/2018/HĐTD/BacABank ngày 23/7/2018, Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 147/2018/HĐTCTL-BacABank.500 lập ngày 23/7/2018 và phụ lục Hợp đồng thế chấp xe ô tô hình thành trong tương lai số: PL01 – 147/2018/HĐTCTL-BacABank.500 ngày 27/7/2018. Anh Lê Đại V và chị Trương Thị H thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của ngân hàng Thương Mại cổ phần B tính đến ngày 12/5/2020 là 471.518.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm mười tám ngàn đồng) trong đó:
+ Tiền gốc là: 314.900.000 đồng.
+ Tiền nợ gốc quá hạn: 97.200.000 đồng
+ Tiền lãi trong hạn: 48.251.313 đồng
+ Tiền lãi quá hạn: 11.167.348 đồng
Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 30/6/2020: Ông Lê Đại V và bà Trương Thị H phải trả cho ngân hàng TMCP Bắc Á số tiền 230.000.000 đồng ( Hai trăm ba mươi triệu đồng) tiền nợ gốc.
- Ngày 30/7/2020: Ông Lê Đại V và bà Trương Thị H phải trả cho ngân hàng TMCP B số tiền 182.100.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, một trăm ngàn) tiền gốc và 59.418.661 đồng (Năm mươi chín triệu, bốn trăm mười tám ngàn, sáu trăm sáu mươi mốt đồng) tiền nợ lãi.
Kể từ ngày 13/5/2020 anh V, chị H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 147/2018/HĐTD/BacABank ngày 23/7/2018
Trong trường hợp anh V, chị H vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu anh V, chị H thanh toán toàn bộ nợ một lần và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 147/2018/HĐTCTL-BacABank.500 lập ngày 23/7/2018 và phụ lục Hợp đồng thế chấp xe ô tô hình thành trong tương lai số: PL01 – 147/2018/HĐTCTL-BacABank.500 ngày 27/7/2018.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á và anh Lê Đại V và chị Trương Thị H thỏa thuận giao cho anh Lê Đại V và chị Trương Thị H phải chịu nộp: 11.430.000đ (Mười một triệu, bốn trăm ba mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 10.810.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0004888 ngày 10/02/2020
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Châu Mạnh Cường |