vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐ-TA

TAND huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 25/09/2020 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 10, Điều 95, khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 2 Điều 19; Điều 20, Điều 22 của Pháp lệnh số

09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 10, Điều 95, khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 2 Điều 19; Điều 20, Điều 22 của Pháp lệnh số
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BUÔN ĐÔN
TỈNH ĐẮKLẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2020/QĐ-TA.Buôn Đôn, ngày 25 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK.

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

Thẩm phán chủ trì phiên họp: Ông Bùi Xuân Sơn.

Thư ký phiên họp: Ông Đinh Ngọc Lương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B.

Ngày 25 tháng 9 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Đắk Lắk, tiến hành phiên họp sơ thẩm xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 10/QĐ-TA ngày 15 tháng 9 năm 2020 và quyết định hoãn phiên họp số 01/2020/QĐ-TA ngày 21/9/2020 đối với:

Họ và tên: Nông Văn A.

Sinh ngày 08 tháng 02 năm 1991.

Nơi cư trú: Thôn A, xã C, huyện B, tỉnh Đắk Lắk.

Con ông Nông Văn N và bà Nông Thị H.

Có mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện: Ông Y – Chức vụ: Trưởng phòng – có mặt.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Đắk Lắk: Ông Nguyễn Tuấn A - Kiểm sát viên – có mặt.

3. Những người khác: Không.

NHẬN THẤY:

Nông Văn A nghiện ma túy đã được Chủ tịch UBND xã C, huyện B, tỉnh Đắk Lắk áp dụng biện pháp giáo dục tự nguyện tại gia đình theo Quyết định số: 08/QĐ-UBND ngày 25/3/2020 với thời hạn 03 tháng. Vào ngày 06/8/2020 Nông Văn A sử dụng trái phép chất ma túy.

Tại biên bản xét nghiệm chất ma túy ngày 06/8/2020 của trung tâm y tế huyện C, tỉnh Đắk Lắk có kết quả: Nông Văn A dương tính với chất ma túy Morphin/heroin.

Ngày 24/8/2020 Công an huyện B, tỉnh Đắk Lắk lập hồ sơ đề nghị đưa Nông Văn A vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Tại phiên họp Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện B, tỉnh Đắk Lắk có ý kiến: Sau khi đối chiếu hồ sơ và văn bản kiểm tra của Phòng Tư pháp huyện B đề nghị đưa Nông Văn A vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Đề

1

nghị Tòa án nhân dân huyện B xem xét áp dụng đưa Nông Văn A vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn 01 (một) năm.

Tại phiên họp người bị đề nghị Nông Văn A khai nhận toàn bộ hành vi phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.

- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B:

- Về thủ tục tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia phiên họp việc dân sự, kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán xem xét, quyết định giải quyết việc dân sự đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 10, Điều 95, khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 2 Điều 19; Điều 20, Điều 22 của Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân, đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nông Văn A với thời hạn 01 (một) năm.

XÉT THẤY:

Hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nông Văn A do Công an huyện B, tỉnh Đắk Lắk lập là đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 101 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Đối với thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính thì thời hiệu là 03 tháng, từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm. Do đó, tính từ ngày 06/8/2020 thì thời hiệu vẫn còn.

Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính Nông Văn A đã trên 18 tuổi nên đủ điều kiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Xét các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên họp. Xét tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, nhân thân, mức độ vi phạm của Nông Văn A và các ý kiến của những người tham gia phiên họp thì thấy việc đưa Nông Văn A vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cần thiết nhằm giúp người nghiện sớm tái hòa nhập cộng đồng và góp phần hạn chế tỷ lệ người nghiện trên địa bàn. Xét việc đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện B, tỉnh Đắk Lắk và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Đắk Lắk tại phiên họp là có cơ sở cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 10, Điều 95, khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 2 Điều 19; Điều 20, Điều 22 của Pháp lệnh số

2

09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân.

1.Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với:

Họ và tên: Nông Văn A.

Sinh ngày 08 tháng 02 năm 1991.

Nơi cư trú: Thôn A, xã C, huyện B, tỉnh Đắk Lắk.

Con ông Nông Văn N và bà Nông Thị H.

2. Nơi chấp hành: Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh Đắk Lắk.

3. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là: 01 (một) năm, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định.

Thời hạn kiến nghị của cơ quan đề nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

6. Cơ quan thi hành quyết định: Công an huyện B, tỉnh Đắk Lắk.

Cỡ chữ