vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/03/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Bùi Ngọc D, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 23/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện TA.

Về án phí: Áp dụng Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn ông Bùi Ngọc D phải chịu 300.000đ án phí DSPT, được khấu trừ 300.000đ tại biên lai thu tiền án phí số 0011… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "xét kháng cáo quyết định đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Bùi Ngọc D, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 23/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện TA.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐ-PTPhú Yên, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Vũ Ngọc Hà;

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hữu Trúc và ông Mai Tấn Hoàng;

Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Cao Thị Thu Hà – Cán bộ Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phú Yên tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thu Anh, Kiểm sát viên.

Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 23/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2019, Toà án nhân dân huyện TA đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Ngọc D, sinh năm 1958, Địa chỉ: Xóm C, xã A, huyện TA, Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm: 1960 và ông Trần Thanh T, sinh năm 1960;

Cùng trú tại: Thôn T, xã H, huyện TA, Phú Yên

Tại đơn kháng cáo ngày 29/10/2019 nguyên đơn ông Bùi Ngọc D cho rằng trong vụ án trên ông yêu cầu bị đơn trả lại bằng bò chứ không yêu cầu thanh lý bằng tiền. Sau khi nhận thông báo số 03/TB-TA ngày 26/9/2019 của Tòa án nhân dân huyện TA về việc nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng , ông có đến Tòa trình bày cụ thể nhưng sau đó Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là không đúng.

XÉT THẤY:

Trong quá trình giải quyết vụ án xét thấy cần định giá tài sản để làm căn cứ xét xử nên Tòa án cấp sơ thẩm ra thông báo số 03/TB-TA ngày 26/9/2019 về việc nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và đã tống đạt hợp lệ cho nguyên đơn ông Bùi Ngọc D. Nguyên đơn nhận được thông báo nhưng cho rằng mình yêu cầu trả bò chứ không yêu cầu trả tiền nên không đồng ý nộp tiền tạm ứng chi phí định giá. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 cấp sơ thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ. .

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Bùi Ngọc D, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 23/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện TA.

2. Về án phí: Áp dụng Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn ông Bùi Ngọc D phải chịu 300.000đ án phí DSPT, được khấu trừ 300.000đ tại biên lai thu tiền án phí số 0011763 ngày 21/11/2019 của Chi cục thi hành án huyện TA.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP

Cỡ chữ