- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Ngọc Kính phạm tội Tàng trử trái phếp chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung mộ…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 07/2020/TLPT-HS ngày 08 tháng 4 năm 2020 đối với bị cáo Lê Quang V phạm tội “Cố ý gây thương tích”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/HSPT-QĐ | Kon Tum, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Ngày 13/3/2019, bị cáo Lê Quang V (tên gọi khác: V Voi) có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 03/2020/HS-ST ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt và xin được hưởng án treo. Ngày 25 tháng 5 năm 2020, bị cáo Lê Quang V đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 07/2020/TLPT-HS ngày 08 tháng 4 năm 2020 đối với bị cáo Lê Quang V phạm tội “Cố ý gây thương tích”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 03/2020/HS-ST ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đ T, tỉnh K T có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND tỉnh Kon Tum; - TAND huyện Đăk Tô; - Cơ quan THA hình sự H. Đăk Tô; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ vụ án. \Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm. (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Minh Điều |