vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của chị Văn Nữ Thị Tuyết N đối với anh Nguyễn Công T, sinh năm 1979, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Tuyên bố anh Nguyễn Công T mất tích. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Văn Nữ Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà chị Văn Nữ Thị Tuyết N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "NYC: Bà Văn Nữ Thị Tuyết N; NCQLVNVLQ: Ông Nguyễn Công T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của chị Văn Nữ Thị Tuyết N đối với anh Nguyễn Công T, sinh năm 1979, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-VDSKrông Năng, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Văn Dũng

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hạnh – thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện

Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Đăng Khoa: Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-VDS ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 08/2019/QĐPH-VDS ngày 07 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sauđây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Văn Nữ Thị Tuyết N;

Địa chỉ: thôn Đ, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Công T

Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ngày 19 tháng 02 năm 2019 chị Văn Nữ Thị Tuyết N làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk tuyên bố anh Nguyễn Công T, sinh năm 1979, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk mất tích với lý do: chị Văn Nữ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Công T có quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 11/11/2013. Sau khi kết hôn, thì vợ chồng chung sống với nhau tại thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Chung sống với nhau được một thời gian thì vợ chồng có xích mích, nguyên nhân do anh T cơ bạc và ngoại tình nên anh T đã bỏ nhà đi cũng như rời khỏi địa phương từ cuối năm 2016 đến nay. Chị N đã áp dụng tất cả các biện pháp tìm kiếm; xác minh tại Công an xã P, huyện K; yêu cầu Tòa án nhân dân huyện K thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú nhưng không rõ anh T ở đâu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng tham gia phiên họp, phát biểu về quá trình tiến hành tố tụng của Tòa án đã đúng với quy định của pháp luật và đề nghị căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự, các Điều 149, 370, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của chị Văn Nữ Thị Tuyết N, tuyên bố anh Nguyễn Công T mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện K nhận định:

. Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Xét yêu cầu của chị Văn Nữ Thị Tuyết N về việc yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Công T mất tích, Tòa án nhận thấy yêu cầu của chị Văn Nữ Thị Tuyết N thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện K thụ lý giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

. Về nội dung của yêu cầu: Chị Văn Nữ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Công T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 11/11/2013 nên là hôn nhân hợp pháp, sau khi kết hôn anh chị sinh sống tại thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Từ cuối năm 2016 cho đến nay anh T đã bỏ đi khỏi địa phương mà không khai báo tạm vắng với chính quyền địa phương, cũng như không báo cho chị N biết. Chị N cũng đã áp dụng tất cả các biện pháp tìm kiếm, xác minh tại Công an xã P, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện K thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú nhưng không biết hiện nay anh T ở đâu. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết đã ra quyết định thông báo tìm kiếm đối với anh Nguyễn Công T gửi đến các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương (cụ thể: thông tin tuyên truyền trên sóng Đài tiếng nói Việt Nam vào lúc 17 giờ 50 phút đến 18 giờ các ngày 5,6,7 tháng 4 năm 2019 và báo công lý số 29,30,31 các ngày 10,12,17 tháng 4 năm 2019). Đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo tìm kiếm anh T nhưng Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk vẫn không nhận được thông tìn gì về anh Nguyễn Công T. Vì vậy, chị Văn Nữ Thị Tuyết N yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Công T mất tích là có đủ căn cứ nên cần chấp nhận đơn của chị Văn Nữ Thị Tuyết N.

Các vấn đề khác: Chị Văn Nữ Thị Tuyết N không yêu cầu nên không xem xét.

. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Văn Nữ Thị Tuyết N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K về quan điểm giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận định của Tòa nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 371, 372, 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của chị Văn Nữ Thị Tuyết N đối với anh Nguyễn Công T, sinh năm 1979, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Tuyên bố anh Nguyễn Công T mất tích.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Văn Nữ Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà chị Văn Nữ Thị Tuyết N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0010517 ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ