vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 27/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà NTP.

Tuyên bố ông LTL, sinh năm 1969; nơi đăng ký HKTT và cư trú cuối cùng: thôn BT, xã H huyê ̣n Chương My, Thành phố Hã ̀ Nô ̣i mất tích. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "P-L tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà NTP.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-VDSChương Mỹ, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố ông LTL mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI.

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Long

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Ly - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-VDS ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc tuyên bố ông LTL mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc Dân sự số 05/2019/QĐST-VDS ngày 18 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Bà NTP, sinh năm 1965; cư trú tại: thôn BT, xã H huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Có mặt.

* Người bị yêu cầu: Ông LTL, sinh năm 1969; nơi cư trú cuối cùng: thôn BT, xã H huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

* Người làm chứng: Anh LTM, sinh năm 1995 (con ông LTL); LTN, sinh năm 2004 (con ông LTL); ông LTT, sinh năm 1974 (em ông LTL); bà LTM, sinh năm 1977 (em ông LTL); bà LTH, sinh năm 1973 (em ông LTL); bà LTC, sinh năm 1964 (chị ông LTL); Đều cư trú tại: thôn BT, xã H huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ VIỆC:

Ngày 10/01/1995, bà NTP, sinh năm 1965 và ông LTL, sinh năm 1969 (Nguyên quán và nơi cư trú trước khi biệt tích: thôn BT, xã H huyê ̣n Chương Mỹ , Thành phố Hà Nội ) kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống bà P và ông L sinh được hai người con là anh LTM, sinh năm 1995 và LTN, sinh năm 2004.

Ông LTL có tiền sử bị bệnh tâm thần, năm 2007, ông LTL đã bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng đều không có tin tức.

Ngày 15/02/2019, Tòa án đã ra Quyết định tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông LTL. Bà P đã làm thủ tục đăng tin tìm kiếm ông L mất tích trên: Báo Nhân dân (03 số liên tiếp trong các ngày 22,23,24 tháng 02 năm 2019) và Đài tiếng nói Việt Nam VOV2 (phát sóng vào hồi 17 giờ 30 phút các ngày 24, 25, 26 tháng 02 năm 2019); Đăng trên Cổng thông tin điện tử của UBND Thành phố Hà Nội ngày 21/02/2019 và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội ngày 20/02/2019.

Anh LTM, sinh năm 1995 (con ông LTL); LTN, sinh năm 2004 (con ông LTL); ông LTT, sinh năm 1974 (em ông LTL); bà LTM, sinh năm 1977 (em ông LTL); bà LTH, sinh năm 1973 (em ông LTL); bà LTC, sinh năm 1964 (chị ông LTL) trình bày: Ông LTL và bà NTP kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 1995. Do ông L bị bệnh tâm thần từ lâu nên đã bỏ đi từ năm 2007. Từ khi ông L bỏ đi, ông L không hề liên lạc gì với gia đình hoặc quay về nhà. Gia đình đã đi tìm nhưng không biết ông L đang ở đâu.

Công an xã H xác nhận: Ông LTL là chồng bà NTP, có hộ khẩu thường trú tại xã H, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội do bị bệnh tâm thần đã bỏ nhà đi từ năm 2007 cho đến nay không có tin tức gì, không có mặt tại địa phương.

Tại phiên họp:

- Bà NTP trình bày: Từ khi đăng tin tìm kiếm ông L đến nay, bà P và gia đình không nhận được tin tức gì của ông L. Bà P vẫn giữ nguyên yêu cầu như trong đơn yêu cầu, đề nghị Tòa án tuyên bố ông LTL mất tích.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên họp phát biểu quan điểm:

+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Người yêu cầu đã chấp hành đầy đủ và đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Do ông L bỏ nhà đi từ năm 2007 đến nay không có tin tức gì. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự, đề nghị chấp nhận Đơn yêu cầu của bà NTP, đề nghị Tòa án tuyên bố ông LTL mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ nhận định:

Về tố tụng: Bà NTP có đơn yêu cầu tuyên bố ông LTL mất tích; Ông L có nơi cư trú cuối cùng tại xã H, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội nên đây là việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của bà NTP thì thấy:

Ông LTL đi khỏi nhà từ năm 2007 đến nay không liên lạc với gia đình. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm ông LTL lần đầu tiên (trên Báo nhân dân các ngày 22,23,24 tháng 02 năm 2019 và Đài tiếng nói Việt Nam vào hồi 17 giờ 30 phút các ngày 24, 25, 26 tháng 02 năm 2019), nhưng đến nay không có tin tức gì liên quan đến ông LTL.

Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự, có đủ cơ sở kết luận ông LTL mất tích. Nên cần chấp nhận đơn yêu cầu của bà NTP.

Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Bà NTP phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149, 389, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự 2015; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà NTP.

2. Tuyên bố ông LTL, sinh năm 1969; nơi đăng ký HKTT và cư trú cuối cùng: thôn BT, xã H huyê ̣n Chương My, Thành phố Hã

̀ Nô ̣i mất tích.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà NTP phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà NTP đã nộp 300.000 đồng (theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2015/0003785 ngày 25/01/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

+ Bà NTP được quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

+ Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định giải quyết việc dân sự.

Cỡ chữ