- Tranh chấp gì? Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt... — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng vận chuyển hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ H Địa chỉ: KCN S, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-KDTM | N, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 31/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ H Địa chỉ: KCN S, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Thanh P - Chức vụ: Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Văn H, sinh năm 1994 (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2019) * Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận M Địa chỉ: 69 đường Đ, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Vĩnh P – Chức vụ: Giám đốc 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Thương mại và tiếp vận M có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn - Công ty TNHH MTV Dịch vụ H số tiền nợ gốc còn thiếu là 180.468.000đồng (Một trăm tám mươi triệu, bốn trăm sáu mươi tám ngàn đồng) và tiền lãi (tính từ ngày 31/12/2018 đến ngày 31/5/2019) là: 10.151.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 190.619.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu, sáu trăm mười chín ngàn đồng).
- Thời gian và cách trả: Các bên thống nhất giải quyết tại giai đoạn Thi hành án. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa trả số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất phát sinh đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: + Bị đơn phải chịu 4.765.000đồng. + Nguyên đơn được nhận lại 4.765.500đồng (Bốn triệu, bảy trăm sáu mươi lăm ngàn, năm trăm đồng) theo Biên lai thu số 008138 ngày 24/6/2019 tại Chi cục thi hành án quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Huệ |