vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc “ Tranh chấp Hợp đồng thuê tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Công ty CPTL Địa chỉ trụ sở: Tổ X, phường TL, TPTN, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty CPTL khởi kiện T/c HĐ thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc “ Tranh chấp Hợp đồng thuê tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-KDTMThái Nguyên, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ KINH DOANH THƢƠNG MẠI

Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Xét thấy: Ngày 05/11/2019 nguyên đơn Công ty CP TL và Công ty CPHT có biên bản thỏa thuận rút toàn bộ nội dung đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc “ Tranh chấp Hợp đồng thuê tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Công ty CPTL

Địa chỉ trụ sở: Tổ X, phường TL, TPTN, tỉnh TN.

Người đại diện theo pháp luật khi khởi kiện Ông Nguyễn Văn A- chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo pháp luật được thay đổi từ ngày 15/6/2019 gồm: Ông Trần Thế Tg- chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Ông Lê Văn T- Chức vụ: Giám đốc; Ông Hoàng Đức Gi- Thành viên Hội đồng quản trị

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trần Thế Tg, sinh năm 1985 chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị theo Biên bản họp Hội đồng quản trị số 09/BB-HĐQT ngày 20/8/2019

Nơi đăng ký HKTT: tổ Y, phường GS, TPTN, tỉnh TN

- Bị đơn: Công ty CPHT

Địa chỉ trụ sở khi ký Hợp đồng: Thôn TH, xã CT, huyện KC, tỉnh HY

Địa chỉ thay đổi đăng ký kinh doanh: Tổ X, phường TL, TPTN, tỉnh TN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Quang H- chức vụ: Giám đốc

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1986, HKTT: xóm ĐT, phường ĐB, TPTN, tỉnh TN.

2. Về hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Công ty CP TL và Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Hưng Thành không có quyền khởi kiện lại vụ án (liên quan đến các Hợp đồng thuê tài sản ngày 05/04/2017 được ký kết tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên về việc thuê kho, bãi, nhà xưởng, máy móc thiết bị theo văn bản công chứng số 1560 Quyển số 01/TP/CC- SCC/HĐGD và Hợp đồng số 01/2017 ngày 13/4/2017 về việc “Chuyển nhượng nguyên, nhiên liệu và bán thành phẩm” ngày 13/4/2017 theo quy định của pháp luật).

2.2. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2019/QĐ-BPKCTT ngày 29/01/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được giải quyết theo quy định tại Điều 138 Bộ luật tố tụng dân sự.

2.3. Án phí: Công ty CP TL và Công ty CPHT không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty CP TL 28.040.000đ (bằng chữ: Hai mươi tám triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0007279 ngày 22/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Đương sự (Công ty CP TL và Công ty CPHT) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ