- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng nông nghiệp và PTNT VN- Công ty cổ phần Dương Thành A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| VNTOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VY TỈNH VP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2019/QĐST- KDTM | VP, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; ĐiÒu 91, 95, 98 LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông n¨m 2010; Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 và Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự và luật sửa một số điều của luật Thi hành án dân sự; nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doAh thương mại thụ lý số: 05/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN (Agribank), địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Ngọc T - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN, chi nhánh tỉnh VP.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt H - Giám đốc phòng giao dịch Nam VY – AgribAk VP.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Dương Thành A.
Địa chỉ: Số 88, đường Hùng Vương, phường HH, thành phố VY, tỉnh VP.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Quang H - Giám đốc.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Nguyễn Thị T, sinh năm 1935;
- Ông Phùng Văn T (tên gọi khác Phúc) đã chết năm 2017;
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957;
- Chị Phùng Thị Thu H, sinh năm 1981;
- Chị Phùng Thị Khánh H, sinh năm 1985;
Đều trú tại: Tổ dân phố Làng N, phường HH, thành phố VY, tỉnh VP.
- Chị Phùng Thị Thanh H, sinh năm 1979;
Nơi cư trú: Thôn CT, xã HS, huyện TĐ, tỉnh VP.
- Anh Phùng Việt H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Khu 2, phường LB, thành phố VY, tỉnh VP;
Người đại diện theo ủy quyền của cụ T, bà T, chị H, chị H, chị H: Anh Phùng Việt H (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/6/2019).
- Ông Nguyễn Tiến D (tên gọi khác Nguyễn Văn D), sinh năm 1970;
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974;
- Ah Nguyễn Tiến V, sinh năm 1994;
Ah Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1999;
Đều trú tại: Tổ dân phố Quán Tiên, phường HH, thành phố VY, tỉnh VP.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H, anh V, anh Q: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1970 (theo giấy ủy quyền ngày 01/7/2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến hết ngày 31/12/2018 Công ty Cổ phần Dương Thành A còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN số tiền 4.144.547.073đ (Bốn tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 1.934.000.000đ, tiền lãi là 2.210.547.073đ.
Công ty Cổ phần Dương Thành A và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN thống nhất thỏa thuận thời giA trả nợ cụ thể như sau.
Ngày 25 tháng 8 năm 2019 trả 400.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 9 năm 2019 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 10 năm 2019 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 11 năm 2019 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 12 năm 2019 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 01 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 02 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 3 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 4 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 5 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 6 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 7 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 8 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 9 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 10 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 11 năm 2020 trả 10.000.000đ (tiền gốc);
Ngày 25 tháng 12 năm 2020 Công ty Cổ phần Dương Thành A trả toàn bộ số tiền gốc còn lại là 1.384.000.000đ (Một tỷ ba trăm tám mươi tư triệu đồng), toàn bộ số tiền lãi là 2.210.547.073đ (Hai tỷ hai trăm mười triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi ba đồng) và toàn bộ số tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/01/2019 theo hợp đồng tín dụng số 2800-LAV-200901778/HĐTD ngày 17/01/2012 và phụ lục hợp đồng số 2800-LAV-200901778/PLHĐ01 ngày 16/01/2013 cho đến khi thAh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Nếu Công ty Cổ phần Dương Thành A vi phạm một trong các thời hạn trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại các tài sản thế chấp gồm:
Tài sản của hộ ông Phùng Văn T: Thửa đất số 248, tờ bản đồ số 42, tại thị trấn TD, huyện TĐ, tỉnh VP (Nay là thửa số 152, tờ bản đồ số 14, thuộc tổ dân phố N, phường HH, thành phố VY, tỉnh VP) diện tích thực tế là 320,1m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 955639 đứng tên hộ ông Phùng Văn T do UBND huyện TĐ ngày 11 tháng 8 năm 1999 và toàn bộ tài sản trên đất (theo hợp đồng thế chấp tài sản số 07/TCBTB ngày 17/1/2012).
Tài sản của hộ ông Nguyễn Tiến D: Thửa đất số 34.(47), tờ bản đồ số 39, tại thị trấn TD, huyện TĐ, tỉnh VP (Nay là thửa số 127, tờ bản đồ số 18, thuộc tổ dân phố QT, phường HH, thành phố VY, tỉnh VP) diện tích thực tế là 90m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 013667 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn D do UBND huyện TĐ cấp ngày 17 tháng 7 năm 1999 và toàn bộ tài sản trên đất (theo hợp đồng thế chấp tài sản số 06/TCBTB ngày 17/1/2012).
Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì Công ty Cổ phần Dương Thành A vẫn phải có nghĩa vụ trả tiền gốc và tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết tương ứng với thời gian chưa thanh toán cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Dương Thành A phải chịu 56.072.000đ (Năm mươi sáu triệu không trăm bảy mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.072.000đ (Năm mươi sáu triệu không trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2017/0003789 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố VY, tỉnh VP.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố VY; - Cục Thi hành án dân sự thành phố VY; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Đường |