vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ngân hàng TMCP V, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C và ông Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C phải thanh toán khoản nợ tín dụng cho Ngân hàng TMCP V với tổng số tiền là 364.997.305 đồng (Ba trăm sáu mươi bốn triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn ba trăm lẻ năm đồng) (trong đó nợ gốc quá hạn là 245.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGân hàng TMCP V yêu cầu Công ty TNHH cơ khí C phải thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ngân hàng TMCP V, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C và ông Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-KDTMB, ngày 03 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-KDTM ngày 10 tháng 04 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ngân hàng TMCP V, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C và ông Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C phải thanh toán khoản nợ tín dụng cho Ngân hàng TMCP V với tổng số tiền là 364.997.305 đồng (Ba trăm sáu mươi bốn triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn ba trăm lẻ năm đồng) (trong đó nợ gốc quá hạn là 245.000.000 đồng; lãi quá hạn là 71,792,552 đồng; lãi trong hạn là 4,461,323đồng; Lãi phạt chậm trả là 551,852 đồng và nợ thẻ tín dụng là 43.191.578 đồng).

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, ông Đ phải liên đới thanh toán toàn bộ khoản vay còn nợ theo các Hợp đồng bảo lãnh số MBD/H11/18/0034/HDBL ngày 09/02/2018 và số MBD/H11/18/0034/HDBL/THE ngày 30/01/2018 đã ký kết với Ngân hàng.

Kể từ ngày 25/5/2019, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm – hòa giải thành: Ngân hàng TMCP V và phía Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C, mỗi bên phải chịu số tiền 4.562.466 đồng (Bốn triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng). Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Cơ khí C.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 8.994.239 đồng (Tám triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm ba mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004549 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ