vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân. Địa chỉ: Số 28C-28D phố Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10A/2019/QĐST-KDTMBắc Giang, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:27/2019/TLST-KDTM ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân.

Địa chỉ: Số 28C-28D phố Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn Hiếu, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 15 đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn:

- Ông Phạm Văn Hữu, sinh năm 1985.

HKTT: Tổ 2 khu Vĩnh Sinh, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Bà Giáp Thị Thu Hương, sinh năm 1977.

HKTT: Tổ 6 phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Cùng tạm trú: Số 12 ngõ 28 đường Nguyễn Duy Năng, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thanh toán nợ:

Tính đến hết ngày 27/9/2019, bà Hương và ông Hữu còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân tổng số tiền là: 42.325.821 đồng, trong đó nợ gốc là 33.000.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 6.376.398 đồng, phạt gốc là 2.567.461 đồng, phạt lãi là 381.953 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 066/17/HĐCV-TGTTC 9385 ngày 24/7/2017.

Bà Hương có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân toàn bộ số tiền nợ nêu trên, theo thời hạn thanh toán như sau: Mỗi tháng bà Hương phải thanh toán số tiền 2.000.000 đồng vào ngày 28 Dương lịch hàng tháng, thời điểm bắt đầu trả nợ tính từ ngày 28/9/2019. Đồng thời, bà Hương tiếp tục phải trả tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký số 066/17/HĐCV-TGTTC 9385 ngày 24/7/2017.

Trường hợp bà Hương vi phạm bất kỳ một phân kỳ trả nợ nào ở trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ các khoản nợ mà bà Hương chưa thanh toán.

2.2. Về án phí:

- Bà Hương chịu 750.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân chịu 750.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.024.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0000537 ngày 22/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân tiền tạm ứng án phí còn lại là 274.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ