- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VIB - Nguyễn Văn Q, Trương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-KDTM | Thạch Thất, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2019/TLST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB);
Địa chỉ: Tầng 1(tầng trệt), tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị Thu Hằng, sinh năm 1974 - Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB);
(Theo Giấy ủy quyền số 3.0563.18 ngày 27/2/2019)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1980;
Bà Trương Thị H, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Thôn P, xã B, huyện T, thành phố H;
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trương Văn L, sinh năm 1955;
- Bà Cấn Thị M, sinh năm 1960;
- Anh Trương Văn N, sinh năm 1985;
- Chị Nguyễn Thị N1, sinh năm 1989;
- Cháu Trương Thùy M, sinh năm 2007 (con anh N, chị N 1);
- Cháu Trương Mai P, sinh năm 2010 (con anh N , chị N1);
- Cháu Trương Khánh L , sinh năm 2012(con anh N , chị N1);
- Cháu Trương Duy Ph , sinh năm 2014(con anh N , chị N1);
Người đại diện theo pháp luật của cháu M , P, L , P: Anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị N.
-Anh Trương Văn K, sinh năm 1994;
Đều cư trú tại: Thôn P, xã B, huyện T, thành phố H;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Ông Nguyễn Văn Q và bà Trương Thị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam sồ tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 067/HĐTD1-VIB057/11 ngày 22/6/2011; phụ lục hợp đồng số 067/HĐTD1-VIB057/11 ngày 21/6/2012, tính đến ngày 8/3/2019 là:
Nợ gốc :
500.000.000 đồng
Nợ lãi:
27.720.260 đồng
Nợ lãi quá hạn:
963.179.752 đồng
Tổng nợ:
1.490.900.012 đồng
Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm chín mươi triệu chín trăm nghìn không trăm mười hai đồng.
2.2.Ông Nguyễn Văn Q và bà Trương Thị H tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán, kể từ ngày 09/3/2019 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 067/HĐTD1-VIB057/11 ngày 22/6/2011.Trường hợp Ngân hàng VIB có điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất ông Nguyễn Văn Q và bà Trương Thị H phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng VIB.
2.3.Trường hợp ông Nguyễn Văn Q và bà Trương Thị H không trả nợ hoặc bên thế chấp không tự nguyện bàn giao tài sản bảo đảm thì Ngân hàng VIB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mại khối tài sản mà ông Trương Văn L, bà Cấn Thị M đã thế chấp cho ngân hàng để thu hồi toàn bộ khoản nợ là: Quyền sử dụng 190m2 đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 163, tờ bản đồ số 11 tại địa chỉ: xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là TP Hà Nội) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số S 186586, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01188 QSDĐ/1516-H do UBND huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây cấp ngày 30/09/2004 cấp cho hộ ông Trương Văn L. Ngày 15/06/2011, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất, TP Hà Nội xác nhận ông Trương Văn L, sinh năm 1955, số CMND: xxxxxxxxx do Công an Hà Nội cấp ngày 02/12/2010 trú tại thôn Phú Ổ, xã Bình Phú, huyện T, TP H và bà Cấn Thị Mạ nhận cho tặng thửa đất theo biên bản họp gia đình đã được UBND xã Bình Phú xác nhận ngày 01/06/2011.
2.4.Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng VIB thì ông Nguyễn Văn Q và bà Trương Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VIB cho đến khi tất toán khoản vay.
2.5.Về án phí: Ông Nguyễn Văn Q và bà Trương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.363.500đ (Hai mươi tám triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền 27.163.000đ (Hai mươi bảy triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2015/0006564 ngày 28/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - THADS huyện Thạch Thất; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |