- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Phúc L - Võ Thị Mỹ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 14 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 792/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đặng Phúc L, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số 11 ấp Tân Tỉnh A1, xã Tân Mỹ C, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang;
- Chị Võ Thị Mỹ P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 11 ấp Tân Tỉnh A1, xã Tân Mỹ C, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/01/2019, anh Đặng Phúc L và chị Võ Thị Mỹ P thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Phúc L và chị Võ Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Đặng Ngọc Yến P1, sinh ngày 20/01/2001; Đặng Ngọc Yến T, sinh ngày 01/7/2002; Đặng Phúc B, sinh ngày 25/6/2004 cho anh Đặng Phúc L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Mỹ P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh L không yêu cầu.
Chị Võ Thị Mỹ P được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Phúc L và chị Võ Thị Mỹ P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0013464 và 0013463 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố MT nên anh, chị đã nộp xong.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Phúc L và chị Võ Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Đặng Ngọc Yến P1, sinh ngày 20/01/2001; Đặng Ngọc Yến T, sinh ngày 01/7/2002; Đặng Phúc B, sinh ngày 25/6/2004 cho anh Đặng Phúc L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Mỹ P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh L không yêu cầu.
Chị Võ Thị Mỹ P được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Phúc L và chị Võ Thị Mỹ P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0013464 và 0013463 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố MT nên anh, chị đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Anh Đặng Phúc L; - Chị Võ Thị Mỹ P ; - Viện kiểm sát nhân dân TP.MT, Tiền Giang; - Chi cục THADS TP.MT, Tiền Giang; - UBND xã Tân Mỹ Chánh, TP.MT, Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Sang |