- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn C - Hà Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn C, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 1A, xã Đ, huyện Đ, thành phố K; nơi ở hiện nay: Twenty – Twenty, Food industry SDH No1 Jalan, Kampuny Kedundung Pokok Sena Mk.Sabi 06400 Alor Setar Kedah Darul Aman, Malaysia;
- Chị Hà Thị H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số 1209 đường N, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 3 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau các nội dung cần phải giải quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H có một con chung là cháu Phạm Tiến Đ sinh ngày 16 tháng 12 năm 2006. Anh chị thỏa thuận giao cháu cho chị Hà Thị H trực tiếp chăm sóc, về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Anh Phạm Văn C tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H có một con chung là cháu Phạm Tiến Đ sinh ngày 16 tháng 12 năm 2006. Anh chị thỏa thuận giao cháu cho chị Hà Thị H trực tiếp chăm sóc, về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn C và chị Hà Thị H thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Anh Phạm Văn C tự nguyện nộp cả lệ phí giải quyết việc ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0001712 ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố hải Phòng. Anh C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND phường Nam Hải, quận Hải An, tp Hải Phòng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |