vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M có hai con chung là cháu Chẻo Thị H, sinh ngày 08/11/2012 và cháu Chẻo Minh T sinh ngày 20/6/2014. Chị Chẻo Xoang M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Gq việc HNGD Phù, Mẩy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST - HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Chẻo A P, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Bản S, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu;

- Chị Chẻo Xoang M, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Bản S, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 28 tháng 3 năm 2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M trở về đoàn tụ nhưng anh P và chị M đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M có hai con chung là cháu Chẻo Thị H, sinh ngày 08/11/2012 và cháu Chẻo Minh T sinh ngày 20/6/2014. Anh P và chị M thống nhất: cháu Chẻo Thị H do chị Chẻo Xoang M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; cháu Chẻo Minh T do anh Chẻo A P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Chẻo A P, chị Chẻo Xoang M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung, về tài sản chung, nợ chung: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M thống nhất là anh Chẻo A P sẽ nộp thay cho chị Chẻo Xoang M số tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự mà chị Chẻo Xoang M phải nộp. Tổng cộng anh Chẻo A P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M có hai con chung là cháu Chẻo Thị H, sinh ngày 08/11/2012 và cháu Chẻo Minh T sinh ngày 20/6/2014. Chị Chẻo Xoang M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Chẻo Thị H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Chẻo A P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Chẻo Minh T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Chẻo A P, chị Chẻo Xoang M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung, về tài sản chung, nợ chung: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Xoang M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Anh Chẻo A P tự nguyện nộp cả số tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự mà chị Chẻo Xoang M phải nộp. Tổng cộng anh Chẻo A P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Chẻo A P đã nộp đủ số tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo biên lai số AA/2010/0002159 ngày 14/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ