vanban.org

Quyết định 10/2019/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Hữu T cùng khai có 02 con chung: cháu Hoàng Thị Thùy D, sinh ngày: 10/10/1992, cháu Hoàng Hữu Nhật T, sinh ngày: 20/03/1995. Hiện cháu Hoàng Thị Thùy D và cháu Hoàng Hữu Nhật T đã đủ 18 tuổi nên T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2019/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 355/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh ngày 24 tháng 10 năm 1969

Nơi ĐKNKTT: Thôn 6, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Trường Mầm Non P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Hoàng Hữu T, sinh ngày 18 tháng 3 năm 1968

Nơi ĐKNKTT: Thôn 6, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Hữu T cùng khai có 02 con chung: cháu Hoàng Thị Thùy D, sinh ngày: 10/10/1992, cháu Hoàng Hữu Nhật T, sinh ngày: 20/03/1995. Hiện cháu Hoàng Thị Thùy D và cháu Hoàng Hữu Nhật T đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D, anh Hoàng Hữu T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị D, anh Hoàng Hữu T thỏa thuận chị Trần Thị D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Trần Thị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000816 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Trần Thị D được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ