- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hờ Thị P và anh Vừ Mí N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hờ Thị P; sinh năm 1998; nghề nghiệp: Làm nương; dân tộc: Mông; Địa chỉ: Xã S, huyê ̣n M, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Vừ Mí N; sinh năm: 1996; nghề nghiệp: Làm nương; dân tộc: Mông; Địa chỉ: Xã L, huyê ̣n Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hờ Thị P và anh Vừ Mí N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hờ Thị P và anh Vừ Mí N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vừ Mí N là người trực tiếp trông nom, Nôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vừ Bích T, sinh ngày 01/11/2016 đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Hờ Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền đi la ̣i thăm nom con chung mà không ai được cản trở . Viê ̣c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố đi ̣nh. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hờ Thị P và anh Vừ Mí N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hờ Thị P tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phần án phí ly hôn sơ thẩm của anh Vừ Mí N là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), tổng số tiền án phí ly hôn chị Hờ Thị P phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí do chị Hờ Thị P nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 05769 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang có trách nhiệm trả lại cho chị Hờ Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - UBND xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Chiều |