- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!MANG!THÍT!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !TỈNH!VĨNH!LONG! Số: 10/ 2019/ QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 22 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 307/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn:!Chị Lê Thị Mỹ H,!sinh năm: 1991.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Dương Văn D, sinh 1985.
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện, ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đối ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Mỹ H và anh Dương Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao con chung Dương Hoàng T, sinh ngày 25/10/2016 cho anh Dảng trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ H được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Tài sản chung: Không đặt ra, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo biên lai thu số N00006734, ngày 28 tháng 11 năm 2018. Hoàn trả chị H 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng)
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !!!Nơi!nhận!:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!MANG!THÍT!!
- Đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
-VKSND huyện ;
- UBND xã H;
- Phòng KTNV&THA TAT; -Lưu HS.
(Đã ký) !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Huỳnh!Công!Hảo