- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc Đ- Lưu Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Tr n Quốc Đ và chị L u Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 11 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: nh Tr n Quốc Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: ti u hu V, V1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị L u Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: ti u hu V, V1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức hội. Đ hết thời hạn 07 ngày từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đ ơng sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Tr n Quốc Đ và chị L u Thị L 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: nh Tr n Quốc Đ và chị L u Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh Đ, chị L có 02 con chung là Tr n Thị K, sinh ngày 8/03/2008 và cháu Tr n T Q, sinh ngày 27/11/2010. Giao cháu Tr n Thị K và cháu Tr n T Q cho anh Đ trực tiếp nuôi d ỡng, giáo dục cho đến khi cháu K, cháu Q thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L hông phải cấp d ỡng nuôi con chung cùng anh Đ. Sau hi ly hôn, chị L đ ợc quyền thăm nom con; hông ai đ ợc cản trở chị L thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: hông có. d. Về án phí: Anh Đ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001849 ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Anh Đ đ ợc nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm m ơi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đ ợc ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục ph c thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND V1; - L u: hồ sơ. | THẨM PHÁN L Th Chơ |