- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị K - Đỗ Đình S "xin ly hôn""
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N L C D N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L M Đ NG Số:10/2019/QĐST- HNGĐ | Lạc ương, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QU ẾT ĐỊN
ĐÌN C Ỉ IẢI QU ẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QU ẾT ĐỊN :
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Thôn P, xã L, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Đỗ Đình S, sinh năm: 1973. Nơi cư trú: Thôn P, xã L, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự của đương sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Hoàn trả cho bà Phạm Thị K số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008872 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Lạc Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | T ẨM P ÁN Nguyễn Thùy Vinh |