- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ T anh Vũ Tuấn H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM ––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Glei, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ T; sinh ngày 16/7/1993; địa chỉ: Thôn Đăk T, thị trấn Đăk G, huyện Đăk G, tỉnh Kon T.
- Bị đơn: Anh Vũ Tuấn H; sinh ngày 11/8/1993; địa chỉ: Thôn Đăk T, thị trấn Đăk G, huyện Đăk G, tỉnh Kon T.
Căn cứ vào các Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ T anh Vũ Tuấn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ T anh Vũ Tuấn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có một con chung tên là Vũ Nguyễn Như Q; sinh ngày 27/4/2018 hiện đang ở với cha, mẹ tại Thôn Đăk T, thị trấn Đăk G, huyện Đăk G, tỉnh Kon T. Chị Nguyễn Thị Lệ T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Nguyễn Như Q kể từ khi các đương sự ly hôn theo quyết định của Tòa án cho đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Anh Vũ Tuấn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng để nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con (anh Vũ Tuấn H) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thăm nom con chung của anh Vũ Tuấn H không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của chị Nguyễn Thị Lệ T và cháu Vũ Nguyễn Như Q.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có các khoản tiền, tài sản cho nợ chung; không có các khoản tiền, tài sản nợ chung; không có tiền, tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn):
Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Lệ T và Vũ Tuấn H cùng phải chịu 50% số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Lệ T thỏa thuận nhận nộp số tiền này thay cho anh Vũ Tuấn H. Chị Nguyễn Thị Lệ T được chuyển số tiền 150.000 đồng mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0004607 ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành dân sự huyện Đăk Glei thành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Glei (02 bản); - Chi cục THA huyện Đăk Glei; - Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk G- Đăk G-Kon T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./ | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |