vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Keo S và bà Nguyễn Kim L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Trần Thị Hoài N số tiền còn nợ là 40.

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S và bà L không thanh toán đúng thời hạn thì hàng tháng ông S và bà L còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Bà Trần Thị Hoài N tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "trần thị hoài nhi yêu cầu công nhận kết quả hoài giải thành"
  • Tòa quyết gì? Ông Keo S và bà Nguyễn Kim L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Trần Thị Hoài N số tiền còn nợ là 40.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSDầu Tiếng, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Ngọc Lan

Thư ký phiên họp: Ông Ngô Nguyễn Minh Sơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 12/2019/QĐST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Hoài N, sinh năm 1966; HKTT: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Keo S, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1976; HKTT: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Hoài N yêu cầu Tòa án công nhận nội dung hòa giải thành, cụ thể:

- Ông Keo S và bà Nguyễn Kim L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Trần Thị Hoài N số tiền còn nợ là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), phương thức thanh toán như sau: Mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng. Thời gian thanh toán bắt đầu từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi thanh toán hết số tiền nêu trên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Hoài N về việc không tranh chấp đối với ông Keo S và bà Nguyễn Kim L số tiền 14.200.000 đồng (mười bốn triệu hai trăm ngàn đồng).

- Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S và bà L không thanh toán đúng thời hạn thì hàng tháng ông S và bà L còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Lệ phí: Bà Trần Thị Hoài N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Hoài N yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa bà và ông S, bà L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài sản). Sau khi được Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải, bà N và ông S, bà L đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc hòa giải được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019, các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Ý kiến của đại diện Viện K iểm sát về phần các thủ tu ̣c tố tu ̣ng cũng như về nội dung vụ việc là phù hợp pháp luật . Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.

- Căn cứ các Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2019, cụ thể như sau:

- Ông Keo S và bà Nguyễn Kim L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Trần Thị Hoài N số tiền còn nợ là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), phương thức thanh toán như sau: Mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng. Thời gian thanh toán bắt đầu từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi thanh toán hết số tiền nêu trên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Hoài N về việc không tranh chấp đối với ông Keo S và bà Nguyễn Kim L số tiền 14.200.000 đồng (mười bốn triệu hai trăm ngàn đồng).

- Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S và bà L không thanh toán đúng thời hạn thì hàng tháng ông S và bà L còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí:

Bà Trần Thị Hoài N tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031315 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự../.

Cỡ chữ