vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 29/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm 1972; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp; Hưu trí; Anh Bùi Văn Th; sinh năm 1964; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp; Hưu trí; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2019/QĐST-DSLào Cai, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/ TLST – DS ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm 1972; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp; Hưu trí;

Anh Bùi Văn Th; sinh năm 1964; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp; Hưu trí;

Cùng địa chỉ: số 097, đường Nhạc Sơn, tổ 15, phường C, thành phố L, tỉnh L

Người đại diện theo ủy quyền cho anh Bùi Văn Th : Chị Nguyễn Thị Thu H

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V; sinh năm: 1972; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp; tự do

Anh Nguyễn Văn T; sinh năm: 1969; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp; tự do

Cùng địa chỉ: số 093, đường Nhạc Sơn, tổ 15, phường C, thành phố L, tỉnh L

Người đại diện theo ủy quyền cho anh Nguyễn Văn T là: Chị Nguyễn Thị V

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn T phải có trách nhiệm liên đới thanh toán cho anh Bùi Văn Th và chị Nguyễn Thị Thu H số tiền gốc là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng). Cụ thể mỗi người có trách nhiệm thanh toán 300.000.000đ ( ba trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 7.000.000 triệu đồng (bảy triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Bùi Văn Th và chị Nguyễn Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng chẵn) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006244 ngày 09 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ